Hotline : (+84) 0888 49 3737

Địa chỉ : Văn phòng HCM: Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh - Chi Nhánh Đắk Nông: Phường Nghĩa Đức - Tp. Gia Nghĩa - Chi Nhánh Đắk Lắk: Thị Trấn Quảng Phú - Huyện Cư'Mgar - Tỉnh Đắk Lắk

QCVN 02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT (National technical regulation on domestic water quality). Tuy nhiên Quy Chuẩn Nước Sinh Hoạt Mới Nhất Bộ Y tế vừa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT).

Quy Chuẩn này sẽ thay thế cho các quy chuẩn QCVN 01: 2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT. Tuy nhiên, hai quy chuẩn này tiếp tục có hiệu lực để áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt cho đến hết ngày 30/6/2021.tkttech.vn

PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG QCVN 02:2009/BYT Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Chất Lượng Nước Sinh Hoạt

1. Phạm vi điều chỉnh QCVN 02:2009/BYT

 Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước sinh hoạt).

2. Đối tượng áp dụng QCVN 02:2009/BYT

Quy chuẩn này áp dụng đối với:tkttech.vn

  1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đỡnh khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).
  2. Cá nhân và hộ gia đỡnh tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

3. Giải thích từ ngữ QCVN 02:2009/BYT

Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
  2. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water có nghĩa là Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải.
  3. US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh United States Environmental Protection Agency có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.
  4. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
  5. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit có nghĩa là đơn vị đo độ đục.tkttech.vn

PHẦN II.  QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QCVN 02:2009/BYT Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Chất Lượng Nước Sinh Hoạt

Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng

TT Tên chỉ tiêutkttech.vn Đơn vị tính Giới hạn tối đa cho phép Phương pháp thử Mức độ giám sát
I II
1 Màu sắc(*) TCU 15 15 TCVN 6185 – 1996(ISO 7887 – 1985) hoặc SMEWW 2120 A
2 Mùi vị(*) Không có mùi vị lạ Không có mùi vị lạ Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B A
3 Độ đục(*) NTU 5 5 TCVN 6184 – 1996(ISO 7027 – 1990)hoặc SMEWW 2130 B A
4 Clo dư mg/l Trong khoảng 0,3-0,5 SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 A
5 pH(*) Trong khoảng 6,0 – 8,5 Trong khoảng 6,0 – 8,5 TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 – H+ A
6 Hàm lượng Amoni(*) mg/l 3 3 SMEWW 4500 – NH3 C hoặcSMEWW 4500 – NH3 D A
7 Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+)(*) mg/l 0,5 0,5 TCVN 6177 – 1996 (ISO 6332 – 1988) hoặc SMEWW 3500 – Fe B
8 Chỉ số Pecmanganat mg/l 4 4 TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) A
9 Độ cứng tính theo CaCO3(*) mg/l 350 TCVN 6224 – 1996 hoặc SMEWW 2340 C B
10 Hàm lượng Clorua(*) mg/l 300 TCVN6194 – 1996(ISO 9297 – 1989) hoặc SMEWW 4500 – Cl D A
11 Hàm lượng Florua mg/l 1.5 TCVN 6195 – 1996(ISO10359 – 1 – 1992) hoặc SMEWW 4500 – F B
12 Hàm lượng Asen tổng số mg/l 0,01 0,05 TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 – As B B
13 Coliform tổng số Vi khuẩn/ 100ml 50 150 TCVN 6187 – 1,2:1996(ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222 A
14 E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt Vi khuẩn/ 100ml 0 20  TCVN6187 – 1,2:1996(ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222 A

Ghi chú:

(*) Là chỉ tiêu cảm quan.

– Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.

– Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đỡnh (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy).tkttech.vn

 PHẦN III.  CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC QCVN 02:2009/BYT Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Chất Lượng Nước Sinh Hoạt

 I. Giám sát trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng QCVN 02:2009/BYT

– Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc mức độ A, B do cơ sở cung cấp nước thực hiện.

II.Giám sát định kỳ QCVN 02:2009/BYT

  1. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:
  2. a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;
  3. b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:

– Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý;

 – Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đỡnh tự khai thỏc để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

  1. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B:
  2. a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;
  3. b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:

– Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý;

– Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đỡnh tự khai thỏc để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

III. Giám sát đột xuất QCVN 02:2009/BYT

1. Các trường hợp phải thực hiện giám sát đột xuất:tkttech.vn

a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;

b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước;

c) Khi có các yêu cầu đặc biệt khác.

2. Việc thực hiện giám sát đột xuất và lựa chọn mức độ giám sát do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

IV. Các chỉ tiêu có thể được xác định bằng phương pháp thử nhanh sử dụng bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường. Các bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành.

 PHẦN IV.  TỔ CHỨC THỰC HIỆN QCVN 02:2009/BYT Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Chất Lượng Nước Sinh Hoạt

I.Trách nhiệm của các cơ sở cung cấp nước QCVN 02:2009/BYT

  1. Bảo đảm chất lượng nước và thực hiện việc giám sát theo quy định của Quy chuẩn này.
  2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.tkttech.vn

II.Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương QCVN 02:2009/BYT

Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở cung cấp nước tham gia hoạt động khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, thành phố.

III. Trách nhiệm của Bộ Y tế QCVN 02:2009/BYT

 Bộ Y tế tổ chức chỉ đạo các đơn vị chức năng phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

IV. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định văn bản mới do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Y Tế

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT – BỘ Y TẾ

Bạn Nên Xem Thêm: 

XỬ LÝ NƯỚC CẤP TP HCM

XỬ LÝ NƯỚC CẤP ĐẮK LẮK

XỬ LÝ NƯỚC CẤP ĐẮK NÔNG

MÁY LỌC NƯỚC

LÕI LỌC NƯỚC

XỬ LÝ NƯỚC THẢI

HOÁ CHẤT XỬ LÝ NƯỚC

Luật Bảo Vệ Môi Trường năm 2020 bản Word PDF

Thông tư 01/2022/TT-BTNMT

Thông Tư 02/2022/TT-BTC

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP

TCXDVN 33 : 2006

Thông tư 02/2022/TT-BTNMT

QCVN 06:2021/BXD

QCVN 01:2009/BYT

QCVN 22:2016/BYT

QCVN 24:2016/BYT

QCVN 26:2016/BYT

QCVN 18: 2014/BXD

QCVN 16:2019/BXD

QCVN 03: 2019/BYT

QCVN 19: 2009/BTNMT

QCVN 6-1:2010/BYT

QCVN 28 2010/BTNMT

Xử Lý Nước Thải Lâm Minh Triết pdf

Xử Lý Nước Cấp Nguyễn Ngọc Dung

QCVN 14 2008/BTNMT

QCVN 40 2011/BTNMT

QCVN 01-1:2018/BYT

0/5 (0 Reviews)
Call Now Button