Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Bạn đang cần tìm Công Ty Tư vấn, Thiết Kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị hệ thống xử lý nước thải ? Tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,Thành phố Cần Thơ, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng

Công Ty TNHH Công Nghệ TKT là công ty hàng đầu tại khu vực Phía Nam và Tây Nguyên trong lĩnh vực Xử Lý Nước Thải và Xử Lý Nước Cấp.

Hệ thống xử lý nước thải mini khu vực Sài Gòn

Hệ thống xử lý nước thải mini khu vực Sài Gòn

Với đội ngũ Kỹ sư, Kỹ thuật ngành Môi trường chuyên Tư vấn, Thiết Kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị Công trình hệ thống xử lý nước thải và Hệ thống xử lý nước cấp sinh hoạt, công nghiệp. TKTTECH tự hào là đơn vị được các Nhà máy, Khu dân cư, Bệnh viện, Phòng khám hợp tác và nhiều hộ gia đình tại khu vực Tp.HCM, Bình Dương và Tây Nguyên hợp tác.

Công trình, thiết bị xử lý chất thải tại chỗ là các công trình, thiết bị được sản xuất, lắp ráp sẵn hoặc được xây dựng tại chỗ để xử lý nước thải, khí thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình; công viên, khu vui chơi, giải trí, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác; hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nước thải, khí thải phải xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

1. Quy định về hệ thống xử lý nước thải theo Luật Bảo Vệ Môi Trường Năm 2020

1.1. Giấy phép môi trường và yêu cầu bảo vệ môi trường

Đối với Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật bảo vệ môi trường năm 2020 này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.

Yêu cầu về bảo vệ môi trường bao gồm: Có công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải, giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu; trường hợp xả nước thải vào công trình thủy lợi phải có các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi;

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối ở TP HCM

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối ở TP HCM

1.2. Bảo vệ môi trường đối với khu kinh tế

Khu kinh tế phải có hạ tầng bảo vệ môi trường bao gồm:

Hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục đối với trường hợp khu kinh tế có hệ thống XLNT tập trung phải quan trắc tự động, liên tục theo quy định của Luật này;

1.3. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung

Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải có hạ tầng bảo vệ môi trường bao gồm:

Hệ thống thu gom, thoát nước mưa; hệ thống thu gom, thoát nước và XLNT tập trung bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục đối với hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định của Luật này;

Hệ thống xử lý nước thải ở Bình Phước

Hệ thống xử lý nước thải ở Bình Phước

1.4. Bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp

Cụm công nghiệp đang hoạt động phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

Các trường hợp đã được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung phải bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi xả ra môi trường; có phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải và có hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định của pháp luật.

Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có trách nhiệm sau đây:

Không tiếp nhận thêm hoặc nâng công suất dự án đầu tư có phát sinh nước thải trong cụm công nghiệp khi chưa có hệ thống thu gom, thoát nước và XLNT tập trung;

Thu gom, đấu nối nước thải của các cơ sở trong cụm công nghiệp vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung;

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối mini tại Bình Dương

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối mini tại Bình Dương

1.5. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm sau đây:

Thu gom, xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở hoạt động trong cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc trong khu đô thị, khu dân cư tập trung đã có hệ thống thu gom, thoát nước và XLNT tập trung, chủ cơ sở phải thực hiện việc đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, thoát nước và XLNT tập trung theo quy định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hệ thống thu gom, thoát nước và XLNT tập trung đó, trừ trường hợp cơ sở đã được miễn trừ đấu nối nước thải trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

1.6. Bảo vệ môi trường làng nghề

Làng nghề phải có phương án bảo vệ môi trường, có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường và hạ tầng bảo vệ môi trường. Hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề bao gồm:

– Có hệ thống thu gom nước thải, nước mưa bảo đảm nhu cầu tiêu thoát nước của làng nghề;

– Hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung (nếu có) bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

1.7. Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư

Khu đô thị, khu dân cư tập trung phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường bao gồm:

Mạng lưới cấp, thoát nước, công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; trường hợp khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 86 của Luật này;

Hệ thống xử lý nước thải tại An Giang

Hệ thống xử lý nước thải tại An Giang

1.8. Bảo vệ môi trường nông thôn

Yêu cầu về bảo vệ môi trường nông thôn được quy định như sau:

Cụm dân cư nông thôn phải có hệ thống thoát nước và biện pháp xử lý nước thải phù hợp; điểm tập kết chất thải phải được bố trí hợp lý; không chăn, thả động vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng; khuyến khích hoạt động tự quản về bảo vệ môi trường;

1.9. Bảo vệ môi trường nơi công cộng

Xây dựng, lắp đặt công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; có phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

1.10. Bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm sau đây:

Có công trình vệ sinh theo quy định. Trường hợp chưa có công trình, thiết bị xử lý nước thải, khi xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở riêng lẻ tại đô thị, khu dân cư tập trung, phải xây lắp công trình, thiết bị XLNT tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.

1.11. Bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế và kiểm soát tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người

Bệnh viện, cơ sở y tế khác phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường bao gồm:

Thu gom, xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi xả ra môi trường;

1.12. Bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và hoạt động dầu khí

Tổ chức, cá nhân tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải có phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường sau đây:

Thu gom, xử lý nước thải theo quy định;

Hệ thống máy xử lý lọc nước thải khu vực Cà Mau

Hệ thống máy xử lý lọc nước thải khu vực Cà Mau

1.13. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở nghiên cứu, đào tạo, phòng thí nghiệm

Cơ sở nghiên cứu, đào tạo, phòng thí nghiệm phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây:

Thu gom, xử lý nước thải, khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

2. Sự cần thiết của Hệ thống xử lý nước thải hợp khối, Máy XLNT mini, Hệ thống lọc nước thải

Nước thải có thể chia thành hai loại: Nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.

Hệ thống xử lý nước thải khu vực Kiên Giang

Hệ thống xử lý nước thải khu vực Kiên Giang

Nước thải công nghiệp do các xí nghiệp công nghiệp có sử dụng nước trong các quy trình sản xuất khác nhau thải ra, nước thải công nghiệp thường được xử lý bằng Hệ thống xử lý nước thải hợp khối, Hệ thống lọc nước thải ngay trong phạm vi nhà máy đế sử dụng lại nước hoặc thải ra các nguồn tiếp nhận.

Nước thải sinh hoạt: là nước sau khi được dùng cho các nhu cầu sống và sinh hoạt của con người thải ra như:

Nước từ các nhà bếp, nhà ăn, buồng vệ sinh, nước tắm rửa và giặt giũ, nước cọ rửa nhà cửa và các đồ dùng sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt có thể đã qua các bế tự hoại của từng nhà hoặc không, chảy vào hệ thống cống dẫn của đô thị, tập trung về các trạm xử lý nước thải.

Một số nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt có chứa các hoạt chất hữu cơ, amoni, sắt và các hợp chất có khả năng bị oxy hoá khác và chúng là các chất chủ yếu tạo ra nhu cần oxy sinh hoá (viết tắt là: BOD) của nưởc thải.

Hệ thống xử lý nước thải mini ở Bạc Liêu

Hệ thống xử lý nước thải mini ở Bạc Liêu

Vì thế khi xả nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt có chứa nồng độ BOD chưa qua hệ thống xử lý nước thải cao hơn tiêu chuẩn cho phép ra các nguồn tiếp nhận sẽ làm giảm lượng oxy hoà tan trong trong các nguồn nước và tạo ra môi trường yếm khí, làm mất càn hang sinh thái của môi trường nước, gây ra các hiện tượng như làm cá chết, nước có mùi, màu và huỷ hoại môi trường sống của các sinh vật nước tại Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh

Một số nước thải công nghiệp có chứa các hợp chất độc hại đối với đời sống của các loài vi sinh vật nước. Các ion kim loại nặng như thuỷ ngân, cadmi, chì v.v… và các hoá chất hữu cơ có thể tích luỹ trong cơ thể của các loài thuý sản, gây ra tác dụng độc hại cho người sử dụng, ngoài ra các hợp chất hữu cơ có trong nước thải gây ra mùi, màu và huỷ hoại môi trường nước, hàm lượng lớn của nitơ, photpho gây ra hiện tượng phú dưỡng các nguồn nước khu vực Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Thành phố Cần Thơ nếu như chưa có Hệ Thống xử lý nước thải

Việc quản lý và xử lý nước thải không đúng quy trình sẽ gây ra nhiều tác hại cho môi trường và phải chi phí nhiều tiền của để làm sạch và khôi phục lại các điều kiện cân bằng sinh thái.

3. Nguồn gốc và lưu lượng nước thải cần xử lý

Con người trong hoạt động kinh tế xã hội sử dụng một lượng nước rất lớn. Nước cấp  sau khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, nước mưa chảy trên các mái nhà, mặt  đường, sân vườn,… bị nhiễm bẩn trở thành nước thải chứa nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ  dễ bị phân huỷ thối rữa và chứa nhiều vi trùng gây bệnh và truyền bệnh nguy hiểm.

Hệ thống xử lý nước thải tại Đắk Lắk

Hệ thống xử lý nước thải tại Đắk Lắk

Nguồn gốc nước thải có thê sơ bộ liệt kê như sau:

– Nước thải sinh hoạt từ:

+ Nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất;

+ Bệnh viện, trại điều trị, điều dưỡng;

+ Các trạm nghiền chất thải rắn, phân rác;

+ Các trạm rửa xe oto;

+ Tưới đường, tưới cây;

+ Đài phun tạo cảnh, trạm lạnh, trạm điều hoà không khí,.-.

– Nước mưa từ;

+ Vùng công nghiệp bị nhiễm bẩn;

+ Nước mưa trong hệ thống chung không xả qua giếng tách nước mưa vào nguồn; – Nước thải sản xuất từ:

+ Trạm lạnh công nghiệp, làm lạnh thiết bị máy móc sản xuất;

+ Các trạm xử lí cục bộ nước thải của các xí nghiệp công nghiệp;

+ Nước thải sản xuất chưa qua xử lí cục bộ.

Để xác định lưu lượng nước thải, tốt nhất là theo số liệu thực đo trong các thời điểm tiêu biểu của các ngày, tháng, năm… Tuy nhiên, việc đo đếm thống kê này cũng gặp  nhiều khó khăn, nên người ta thường xác định theo tiêu chuẩn thoát nước đối với từng  loại nước thải.

Xử lý nước thải tại HCM

Xử lý nước thải tại HCM

4. Yêu cầu đối với Hệ thống xử lý nước thải theo Luật bảo vệ môi trường năm 2020

Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Công nghệ phù hợp với loại hình, đặc tính nước thải cần xử lý;

b) Công suất hệ thống xử lý nước phải phù hợp với lượng nước thải phát sinh tối đa;

c) Xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

d) Vận hành công trình xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật;

đ) Có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sợ cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải; điểm xả thải phải có tọa độ, biển báo, ký hiệu rõ ràng, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát xả thải.

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải, hệ thống xử lý nước thải hợp khối, mini phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn; bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.

Hệ thống máy xử lý lọc nước thải tại Trà Vinh

Hệ thống máy xử lý lọc nước thải tại Trà Vinh

5. Các Phương Pháp Xử lý nước thải

Người ta phân biệt 4 phương pháp xử lí của hệ thống xử lý nước thải tại Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Thành phố Cần Thơ Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng theo quy trình xử lí:

– Xử lý cơ học, 

– Xử lý lý – hoá,

– Xử lý hoá học,

– Xử lý sinh học.

5.1. Phương pháp Xử lý nước thải cơ học 

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối tại Sóc Trăng

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối tại Sóc Trăng

Phương pháp Xử lý cơ học được sử dụng để tách các chất không hoà tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải. Những công trình Xử lý nước thải cơ học bao gồm:

– Song chắn rác, lưới lọc dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc ở dạng  sợi như giây, rau cỏ, rác… được gọi chung là rác. Rác thường được chuyển tới máy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ, cho đổ trở lại trước song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân huỷ cặn. Trong những năm gần đày sử dụng rất phổ biến loại song chắn rác liên hợp vừa chắn giữ vừa nghiền rác đối với những trạm Xử lý nước thải công suất nhỏ và vừa.

– Bể lắng cát tách ra khỏi nước thải các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn (như xỉ than, cát…), chúng không có lợi đối với các quá trình làm trong, Xử lý sinh hoá nước thải và Xử lý cặn bã cũng như không có lợi đối với các cỏng trình thiết bị công nghệ trên trạm Xử lý, Hệ thống xử lý nước thải hợp khối, Máy xử lý nước thải mini, Hệ thống lọc nước thải . Cát từ bể lắng cát đưa đi phơi khô ở trên sân phơi và sau đó thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng.

Hệ thống máy xử lý lọc nước thải tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Hệ thống máy xử lý lọc nước thải tại Thành Phố Hồ Chí Minh

– Bể lắng tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng khác với trọng lượng riêng của nước thải. Chất lơ lửng nặng sẽ từ từ lắng xuống đáy, các chất lơ lửng nhẹ sẽ nổi lên bề mặt. Cặn lắng và bọt nổi nhờ các thiết bị cơ học thu gom và vận chuyển lên công trình Xử lý cặn.

– Bể vớt dầu mỡ thường áp dung khi Xử lý nước thải có chứa dầu mỡ (nước thải công  nghiệp). Đối với nước thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc vớt dầu mỡ thường thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt chất nổi.

– Bể lọc nhằm tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách cho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc nước thải, công trình này sử dụng chủ yếu cho một số loại nước thải công nghiệp.

Phương pháp Xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được 60% các tạp chất không hoà tan và 20% BOD.

Hiệu quả Xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30 – 35% theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học.

Trong một số trường hợp các công trình Xử lý nước thải cơ học có thể kể đến bể tự hoại, bể lắng 2 vỏ, bé lãng trong có ngăn phân huỷ, bể UASB,… là những công trình vừa để lắng cặn vừa để phân huỷ cặn lắng trong môi trường kị khí.

Nếu điểu kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi Xử lý cơ học nước thải được khử trùng và xả vào nguồn, nhưng thường thì Xử lý cơ học chỉ là giai đoạn Xử lý sơ bộ trước khi cho qua Xử lý sinh học.

Hệ thống xử lý nước thải mini khu vực Vĩnh Long

Hệ thống xử lý nước thải mini khu vực Vĩnh Long

5.2. Phương pháp hoá học trong xử lý nước thải

Thực chất của phương pháp Xử lý hoá học là đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn lắng hoặc tạo dạng chất hoà tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường.

Ví dụ, phương pháp trung hoà nước thải chứa axít và chứa kiềm, phương pháp ôxy hoá khử, phương pháp keo tụ,  phương pháp ôzôn hoá, phương pháp điện hoá, v.v…

Theo giai đoạn và mức độ Xử lý, phương pháp hoá học sẽ có tác động tăng cường quá trình Xử lý cơ học hoặc sinh học. Những phản ứng diễn ra có thể là phản ứng ôxy hoá – khử, các phản ứng tạo chất kết tủa hoặc các phản ứng phân huỷ chất độc hại.

Phương pháp Xử lý hoá học thường được áp dụng để Xử lý nước thải công nghiệp. Tuỳ thuộc vao điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phương pháp Xử lý hoá học có thể hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộ ban đầu của việc Xử lý nước thải.

Hệ thống xử lý nước thải khu vực Bình Dương

Hệ thống xử lý nước thải khu vực Bình Dương

– Phương pháp trung hòa

Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng thái trung tính pH = 6,5 H- 8,5. Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách: Trộn lẫn nước thải chứa axit và chứa kiềm; bổ sung thêm rác nhân hoá học; lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hoà, hấp phụ khí chứa axit bằng nước thải chứa kiềm,…

– Phương pháp keo tụ (đông tụ keo)

Dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng cách dùng các chất keo tụ (phèn) và các chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có trong nưóc thải thành những bông có kích thước lớn hơn.

– Phương pháp ôzôn hoá

Là phương pháp Xử lý nưóc thải có chứa các chất hữu cơ dạng hoà tan và dạng keo bằng ôzôn.

Ôzôn dễ dàng nhường ôxy nguyên tử cho các tạp chất hữu cơ.

– Phương pháp điện hoá học

Cũng thuộc loại phương pháp hoá học. Thực chất là phá huỷ các tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách ôxy hoá điện hoá trên cực anốt hoặc dùng để phục hồi các chất quý (đồng, chì, sắt,…).

Thông thưòng hai nhiệm vụ phân huỷ chất độc hại và thu hồi chất quý được giải quyết đồng thời.

5.3. Phương pháp Xử lý nước thải hoá – lý

Những phương pháp Xử lý hoá lí nước thải đều dựa trên cơ sở ứng dụng các quá trình; hấp phụ, tuyển nổi, trao đổi ion, tách bằng màng, chưng bay hơi, trích li, cô đặc, khử hoạt tính phóng xạ, khử khí, khử mùi, khử muối,…

Hệ thống xử lý nước thải mini ở Kon Tum

Hệ thống xử lý nước thải mini ở Kon Tum

– Hấp phụ

Dùng để tách các chất hữu cơ và khí hoà tan khỏi nước thải bằng cách tập trung những chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cách tương tác giữa các chất bẩn hoà tan với các chất rắn (hấp phụ hoá học).

– Trích ly

Dùng để tách các chất bẩn hòa tan ra khỏi nước thải bằng cách bố sung một chất dung môi khong hoà ‘, òo nuóc, nhưng độ hoà tan của chất bẩn trong dung môi cao hơn trong nước.

– Chưng bay hơi

Là chưng nước thải để các chất hoà tan trong đó cùng bay hơi lên theo hơi nước.

Khi ngưng tụ, hơi nước và chất bẩn dễ bay hơi sẽ hình thành các lớp riêng biệt và do đó dễ dàng tách các chất bẩn ra.

– Tuyển nổi

Là phương pháp dùng để loại bỏ các tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo cho chúng khả nàng dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí.

– Trao đổi ion

Là phương pháp thu hồi các cation và anion bằng các chất trao đổi ion (ionit).

Các chất trao đổi ion là các chất rắn trong thiên nhiên hoặc vât liêu nhựa nhân tạo.

Chúng không hoà tan trong nước và trong dung mỏi hữu cơ, có khả năng trao đổi ion.

– Tách bằng màng

Là phương pháp tách các chất tan khỏi các hạt keo bằng cách dùng các màng bán thấm.

Đó là các màng xốp đặc biệt không cho các hạt keo đi qua.

5.4. Phương pháp sinh học trong Hệ thống xử lý nước thải hợp khối, Máy xử lý nước thải mini, Hệ thống lọc nước thải

Thực chất của phương pháp này là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh để phân huỷ – oxy hoá các chất hữu cơ ở dạng keo và hòa tan có trong nước thải.

Những công trình Xử lý sinh học phân thành 2 nhóm:

Hệ thống máy xử lý lọc nước thải khu vực Gia Lai

Hệ thống máy xử lý lọc nước thải khu vực Gia Lai

– Những công trình trong đó quá trình Xử lý nước thải thực hiện trong điều kiện tự nhiên: cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh hoc… thường quá trình Xử lý diễn ra chậm;

– Những công trình trong đó quá trình Xử lý nước thải thực hiện trong điều kiện nhân tạo; bể lọc sinh học (bể biophin), bể làm thoáng sinh học (aeroten) v.v… Do các điều kiên tạo nên bằng nhân tạo mà quá trình Xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn. Quá trình Xử lý sinh học có thể đạt được hiệu suất khử trùng 99,9% (trong các công trình trong điều kiện tự nhiên), theo BOD tới 90 -H 95%.

Thông thường, giai đoạn Xử lý sinh học nước thải tiến hành sau giai đoạn Xử lý cơ học. Bể lắng đặt sau giai đoạn Xử lý cơ học gọi là bể lắng đợt I. Bể lắng dùng để tách màng sinh học (đặt sau bể biophin) hoặc tách bùn hoạt tính (đặt sau aeroten) gọi là bể lắng đợt II.

Trong trường hợp Xử lý sinh học nước thải bằng bùn hoạt tính thường đưa một phần bùn hoạt tính quay trở lại (bùn tuần hoàn) để tạo điểu kiện cho quá trình sinh hoá hiệu quả. Phần bùn còn lại gọi là bùn dư, thường đưa tới bể nén bùn để làm giảm thể tích trước khi đưa tới các công trình Xử lý cặn bã bằng phương pháp sinh học.

Quá trình Xử lý sinh học nước thải trong điều kiện nhân tạo không loại trừ triệt để các loại vi khuẩn, nhất là vi trùng gây bệnh và truyền bệnh. Bởi vây, sau giai đoạn Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo cần thực hiện khử trùng nước thải trước khi xả vào môi trường.

Trong quá trình Xử lý nước thải bằng bất kì phương pháp nào cũng tạo nên một lượng cặn bã đáng kể (bằng 0,5 1,0% tổng lưu lượng nước thải). Nói chung, các loại cặn giữ lại ở trên các công trình Xử lý nước thải đều có mùi hôi thối khó chịu (nhất là cặn tươi từ bể lắng đợt I) và nguy hiểm về mặt vệ sinh. Do vậy, nhất thiết phải Xử lý cặn bã thích đáng.

Để giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cặn bã và để đạt các chỉ tiêu vệ sinh thường sử dụng phương pháp Xử lý sinh học kị khí trong các hố bùn (đối với các trạm Xử lý nhỏ), sân phơi bùn, thiết bị sấy khô bằng cơ học, lọc chân không, lọc ép… (đối với trạm công suất vừa và lớn). Khi lượng cặn khá lớn có thể sử dụng phương pháp sấy nhiệt.

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối tại Bà Rịa Vũng Tàu

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối tại Bà Rịa Vũng Tàu

6. Quy trình xử lý nước thải

Trong quy trình Xử lý nước thải có thể phân loại theo công đoạn như sau:

– Tiền Xử lý hay Xử lý sơ bộ;

– Xử lý sơ cấp hay Xử lý cấp I;

– Xử lý thứ cấp hay Xử lý cấp II;

– Khử trùng;

– Xử lý cặn;

– Xử lý cấp III.

Hệ thống xử lý nước thải ở Hậu Giang

Hệ thống xử lý nước thải ở Hậu Giang

6.1. Tiền Xử lý hay Xử lý sơ bộ nước thải

Ở hầu hết nhà máy, Hệ thống xử lý nước thải hợp khối, Máy xử lý nước thải mini, Hệ thống lọc nước thải công đoạn tiền Xử lý gồm các công trình và thiết bị làm nhiệm vụ bảo vệ máy bơm và loại bỏ phần lớn cặn nặng (cát,…) vật nổi (dầu, mỡ, bọt,…) cản trở các quá trình Xử lý tiếp theo. Các thiết bị thường dùng là:

– Song chắn rác;

– Máy nghiền vụn rác;

– bể lắng cát, bể vớt dầu mỡ;

– Bể làm thoáng sơ bộ;

– Bể điều hoà chất lượng và lưu lượng.

Đôi khi còn dùng clo để khử mùi, khử trùng, tăng cường ôxy hoá,… 

Hệ thống xử lý nước thải ở Đắk Nông

Hệ thống xử lý nước thải ở Đắk Nông

6.2. Xử lý sơ cấp nước thải hay Xử lý cấp I

Chủ yếu là quá trình lắng để loại bỏ bới cận lơ lửng. Có nhiều loại bể lắng hai vỏ, bể tự hoại, bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng radian,…

Kết quả Xử lý nước thải của công đoạn Xử lý sơ bộ là loại bỏ được một phần cặn lơ lửng và các chất nổi như dầu, mỡ v.v… đồng thời phàn huỷ kị khí cặn lắng ở phần dưới của các công trình ổn định cặn.

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối khu vực Lâm Đồng

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối khu vực Lâm Đồng

6.3. Xử lý nước thải thứ cấp hay xử lý cấp II

Là công đoạn phân huỷ sinh học hiếu khí các chất hữu cơ, chuyển chất hữu cơ có khả năng phân huỷ thành các chất vô cơ và chất hữu cơ ổn định kết thành bông cặn để loại bỏ ra khỏi nước thải.

Các công trình và thiết bị dùng trong công đoạn Xử lý nước thải thứ cấp có thể chia thành 2 nhóm:

– Xử lý thứ cấp được thực hiện trong điều kiện tự nhiên

– Xử lý thứ cấp được thực hiện trong điều kiện nhân tạo.

Xử lý nước thải thứ cấp nước thải thực hiện trong điều kiện nhân tạo thường có thêm bể lắng gọi là bể lắng đợt II để chắn giữ các bông bùn và màng vi sinh.

Hệ thống xử lý nước thải mini tại Long An

Hệ thống xử lý nước thải mini tại Long An

6.4. Khử trùng trong xử lý nước thải

Mục đích của quá trình khử trùng là nhằm đảm bảo nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận không còn vi trùng, virut gây và truyền bệnh, khử màu, khử mùi và giảm nhu cầu ôxy sinh hoá của nguồn tiếp nhận. Công đoạn khử trùng có thể thực hiện sau công đoạn Xử lý sơ bộ (nếu yêu cầu vệ sinh cho phép), nhưng thông thường là sau Xử lý thứ cấp.

Khử trùng có nhiều phương pháp; Dùng Clo, tia cực tím, Ozone

6.5. Xử lý cặn thải

Cặn lắng ở sau các công đoạn Xử lý sơ bỏ và Xử lý thứ cấp còn chứa nhiều nước (thường có độ ẩm đến 99%) và chứa nhiều cặn hữu cơ còn khả năng thối rữa vì thế cần áp dụng một số biện pháp để Xử lý tiếp cặn lắng, làm cho cặn ổn định và loại bớt nước để giảm thể tích, trọng lượng nước khi xả vào nguồn tiếp nhận hoặc đưa đi sử dụng. Có nhiều phương pháp Xử lý cặn:

– Cô đặc cặn hay nén-cặn.

– ổn định cặn.

– Sân phơi bùn.

– Làm khô bằng cơ học (thiết bị lọc chân không, máy nén li tâm, máy lọc ép trên băng tải,…

– Đốt cặn trong lò thiêu.

6.6. Xử lý nước thải cấp III

Xử lý nước thải cấp III thường được tiến hành tiếp sau công đoạn Xử lý thứ cấp nhằm nâng cao chất lượng nước thải đã được Xử lý để dùng lại hoặc xả vào nguồn tiếp nhận với yêu cầu vệ sinh cao. Có thể dùng các công trình, thiết bị sau:

– Lọc cát, lọc nổi, lọc qua màng để lọc trong nước, lọc qua than hoạt tính để ổn định chất lượng nước.

– Xử lý hoá chất để ổn định chất lượng nước.

– Dùng hồ sinh học để Xử lý thêm…

Hệ thống xử lý nước thải khu vực Tiền Giang

Hệ thống xử lý nước thải khu vực Tiền Giang

7. Lựa chọn phương pháp và công trình XLNT, Hệ thống xử lý nước thải, Hệ thống xử lý nước thải hợp khối, Hệ thống xử lý nước thải mini, Máy xử lý nước thải, Hệ thống lọc nước thải.

Các phương pháp dây chuyền công nghệ và các công trình XLNT,  Hệ thống xử lý nước thải hợp khối, Hệ thống xử lý nước thải mini, Máy xử lý lọc nước thải tại Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Thành phố Cần Thơ Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng phải được lựa chọn trên các cơ sở sau:

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối ở Bến Tre

Hệ thống xử lý nước thải hợp khối ở Bến Tre

– Quy mô (công suất ) và đặc điểm đối tượng thoát nước (lưu vực phân tán của đô thị, khu dân cư, bệnh viện …).

– Đặc điểm nguồn tiếp nhận nước thải và khả năng tự làm sạch của nó.

– Mức độ và các giai đoạn Xử lý nước thải cần thiết.

– Điều kiện tự nhiên khu vực: đặc điểm khí hậu, thời tiết, địa hình, địa chất thuỷ văn…

– Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu để xử lý nước thải tại địa phương.

– Khả năng sử dụng nước thải cho các mục đích kinh tế tại địa phương ( nuôi cá, tưới ruộng giữ mực nước tạo cảnh quan đô thị…).

– Diện tích và vị trí đất đai sử dụng để xây dựng trạm XLNT, Hệ thống xử lý nước thải hợp khối.

– Nguồn tài chính và các điều kiện kinh tế khác.

Các trạm xử lý nước thải tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, khu vực các tỉnh Tây Nguyên như: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng vừa phải đảm bảo một loạt các yêu cầu như xây dựng đơn giản, dễ hợp khối các công trình, diện tích chiếm đất nhỏ, dễ quản lý và vận hành và kinh phí đầu tư xây dựng không lớn.

Yếu tố hợp khối công trình của Hệ thống xử lý nước thải hợp khối mini là một trong những yếu tố cơ bản khi xây dựng các trạm xử lý công suất nhỏ và vừa ở điều kiện nước ta, các tỉnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng..

Các công trình xử lý nước thải được hợp khối sẽ hạn chế được việc gây ô nhiễm môi trường không khí, diện tích xây dựng nhỏ đảm bảo mỹ quan đô thị …Nước thải sinh hoạt có thể xử lý tại chỗ trong các công trình làm sạch sơ bộ ( tách dầu mỡ, tách và xử lý cặn trong nước đen”…), trong công trình xử lý cục bộ đối với hệ thống thoát nước độc lập hoặc trong công trình xử lý tập trung tại trạm xử lý khu vực. Xử lý nước thải. hệ thống xử lý nước thải hợp khối mini tại chỗ sẽ làm giảm chi phí đầu tư xây dựng các tuyến cống thoát nước.

Theo cơ chế quá trình làm sạch, các phương pháp Xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiejep quy mô nhỏ và vừa được phân ra như sau:

7.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học.

Trong các công trình và thiết bị như song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ…. Đây là các thiết bị, công trình xử lý sơ bộ tại chỗ tách các chất phân tán thô nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nước hoặc các công trình, hệ thống, thiết bị xử lý nước thải phía sau hoạt động ổn định.

Hệ thống xử lý nước thải ở Đồng Nai

Hệ thống xử lý nước thải ở Đồng Nai

7.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí.

Quá trình xử lý nước thải, lọc nước thải được dựa trên cơ sở phân huỷ các chất hữu cơ giữ lại trong công trình nhờ sự lên men kỵ khí. Đối với các hệ thống thoát nước quy mô nhỏ và vừa người ta thường dùng các công trình kết hợp giữa việc tách cặn lắng (làm trong nước ) với phân huỷ hiếm khí các chất hữu cơ trong pha rắn và pha lỏng. Các công trình được ứng dụng rộng rãi là các loại bể tự hoại, giống thấm, bể lắng hai võ (bể lắng Imhoff), bể lắng trong kết hợp với ngăn lên men, bể lọc ngược qua tầng cặn kỵ khí (UASB).

7.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí.

Quá trình xử lý nước thải được dựa trên sự ôxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ ôxy tự do hoà tan.

Nếu ôxy được cấp bằng thiết bị hoặc nhờ cấu tạo công trình, thì đó là quá trình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo. Ngược lại, nếu ôxy được vận chuyển và hoà tan trong nước nhờ các yếu tố tự nhiên thì đó là quá trình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên.

Các công trình xử lý nước thải sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo thường được dựa trên nguyên tắc hoạt động của bùn hoạt tính ( bể acroten trộn, kênh ôxy hoá tuần hoàn.) hoặc màng sinh vật (bể lọc sinh vật, đĩa sinh vật ). Xử lý nước thải sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên thường được tiến hành trong hồ ( hồ sinh vật ôxy hoá, hồ sinh vật ổn định) hoặc trong đất ngập nước ( các loại bãi lọc, đầm lầy nhân tạo)

7.4. Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học.

Đó là các quá trình khử trùng nước thải bằng hoá chất (các chất clo, ôzôn), khử nitơ phốt pho bằng các hợp chất hoá chất hoá học hoặc keo tụ tiếp tục nước thải trước khi sử dụng lại. Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học thường là khâu cuối cùng trong dây chuyền công nghệ xử lý trước khi xả ra nguồn yêu cầu chất lượng cao hoặc khi cần thiết sử dụng lại nước thải.

Hệ thống xử lý nước thải khu vực Tây Ninh

Hệ thống xử lý nước thải khu vực Tây Ninh

7.5.Xử lý bùn cặn nước thải.

Trong nước thải có các chất không hoà tan như rác, cát, cặn lắng…Các loại cát ( chủ yếu là thành phần vô cơ và tỷ trọng lớn) được phơi khô và đổ san nền, rác được nghiền nhỏ hoặc vận chuyển về bãi chôn lấp rác. Cặn lắng được giữ lại trong các bể lắng đợt một ( thường được gọi là cặn sơ cấp ) có hàm lượng hữu cơ lớn được kết hợp với bùn thứ cấp ( chủ yếu là sinh khối vi sinh vật dự ), hình thành trong quá trình xử lý sinh học nước thải, xử lý theo các bước tách nước sơ bộ, ổn định sinh học trong điều kiện yếm khí hoặc hiếu khí và làm khô. Bùn cặn sau xử lý có thể sử dụng được để làm phân bón .

Để chọn được phương pháp xử lý sinh học hợp lý cần phải biết hàm lượng chất hữu cơ ( BOD,COD) trong nước thải. Các phương pháp lên men kỵ khí thường phù hợp khi nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao. Đối với nước thải hàm lượng chất hữu cơ thấp và tồn tại chủ yếu dưới dạng chất keo và hoà tan, thì xử lý cơ chế cho chúng tiếp xúc với màng sinh vật là hợp lý.

8. Liên hệ đơn vị Tư Vấn – Thiết Kế – Thi Công – Lắp Đặt Thiết bị, Hệ thống xử lý nước thải Khu vực Tp.HCM, Bình Dương và Tây Nguyên 

Công ty TNHH Công Nghệ TKT là Công Ty chuyên Tư vấn, Thiết Kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị Hệ thống xử lý nước thải, Hệ thống XLNT hợp khối, Máy xử lý nước thải mini, Hệ thống lọc nước thải tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, khu vực các tỉnh Tây Nguyên như: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

Hệ thống máy xử lý lọc nước thải ở Đồng Tháp

Hệ thống máy xử lý lọc nước thải ở Đồng Tháp

Hệ thống XLNT, Hệ thống xử lý nước thải hợp khối, Máy xử lý nước thải mini, Hệ thống lọc nước thải do chúng tôi Tư Vấn – Thiết Kế – Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị đảm bảo chất lượng, Các tiêu chuẩn môi trường và giá cả cạnh tranh, phù hợp với yêu cầu thực tế của Chủ Đầu Tư

Quý khách cần Tư Vấn – Thiết Kế – Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị Hệ thống xử lý nước thải, Hệ thống xử lý nước thải hợp khối, Máy xử lý nước thải mini, Hệ thống lọc nước thải tại khu vực Đông Nam Bộ: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh, khu vực Vùng đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nam Bộ, hay miền Tây: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Thành phố Cần Thơ, Khu vực Vùng Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

Hãy liên hệ cho Công Ty TNHH Công nghệ TKT tại số HotLine 0888.49.3737

Hoặc cung cấp thông tin qua địa chỉ email: mail@tkttech.vn

Chúng tôi sẽ phản hồi lại các bạn trong thời gian sớm nhất.

Hệ thống xử lý nước thải tại Thành phố Cần Thơ

Hệ thống xử lý nước thải tại Thành phố Cần Thơ

Bạn nên xem thêm bài viết liên quan đến hệ thống lọc nước thải, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống hợp khối, máy xử lý mini:

XỬ LÝ NƯỚC CẤP TP HCM

XỬ LÝ NƯỚC CẤP ĐẮK LẮK

XỬ LÝ NƯỚC CẤP ĐẮK NÔNG

MÁY LỌC NƯỚC

LÕI LỌC NƯỚC

HOÁ CHẤT XỬ LÝ NƯỚC

Hiển thị 1–8 trong 38 kết quả