Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công nghiệp

Tư Vấn – Thiết Kế – Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, Hệ thống xử lý nước thải sản xuất đạt QCVN 40 2011/BTNMT Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Nước Thải Công Nghiệp.

Giá: Liên hệ

Bạn đang cần tìm Công Ty Tư Vấn – Thiết Kế – Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, Xử lý nước thải công nghiệp, Xử lý nước thải sản xuất ? Tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,Thành phố Cần Thơ, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải công nghiệp khu vực Bình dương

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải công nghiệp khu vực Bình dương

Công Ty TNHH Công Nghệ TKT là công ty hàng đầu tại khu vực Phía Nam và Tây Nguyên trong lĩnh vực Xử Lý Nước Thải và Xử Lý Nước Cấp. Với đội ngũ Kỹ sư, Kỹ thuật ngành Môi trường chuyên Tư vấn, Thiết Kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị Công trình Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công nghiệp. TKTTECH tự hào là đơn vị được các Nhà máy chế biến và nuôi trồng thủy hải sản tại khu vực phía Nam hợp tác.

Contents

Quy định về Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, Hệ thống xử lý nước thải sản xuất.

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, Hệ thống xử lý nước thải sản xuất thông thưởng phải đảm bảo theo yêu cầu của QCVN 40 2011/BTNMT Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Nước Thải Công Nghiệp

– Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải.

– Nước thải công nghiệp của một số ngành đặc thù được áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng.

– Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.

Bảng: Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải

TT Thông số Đơn vị Giá trị C
A B
1 Nhiệt độ oC 40 40
2 Màu Pt/Co 50 150
3 pH 6 đến 9 5,5 đến 9
4 BOD5 (20oC) mg/l 30 50
5 COD mg/l 75 150
6 Chất rắn lơ lửng mg/l 50 100
7 Asen mg/l 0,05 0,1
8 Thuỷ ngân mg/l 0,005 0,01
9 Chì mg/l 0,1 0,5
10 Cadimi mg/l 0,05 0,1
11 Crom (VI) mg/l 0,05 0,1
12 Crom (III) mg/l 0,2 1
13 Đồng mg/l 2 2
14 Kẽm mg/l 3 3
15 Niken mg/l 0,2 0,5
16 Mangan mg/l 0,5 1
17 Sắt mg/l 1 5
18 Tổng xianua mg/l 0,07 0,1
19 Tổng phenol mg/l 0,1 0,5
20 Tổng dầu mỡ khoán g mg/l 5 10
21 Sunfua mg/l 0,2 0,5
22 Florua mg/l 5 10
23 Amoni (tính theo N) mg/l 5 10
24 Tổng nitơ mg/l 20 40
25 Tổng phốt pho (tính theo P ) mg/l 4 6
26 Clorua

(không áp dụng khi xả vào nguồn nước mặn, nước lợ)

mg/l 500 1000
27 Clo dư mg/l 1 2
28 Tổng hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ mg/l 0,05 0,1
29 Tổng hoá chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ mg/l 0,3 1
30 Tổng PCB mg/l 0,003 0,01
31 Coliform vi khuẩn/100ml 3000 5000
32 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l 0,1 0,1
33 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l 1,0 1,0

Cột A Bảng quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

Cột B Bảng  quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải sản xuất ở Tp HCM

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải sản xuất ở Tp HCM

Xử lý Nước thải công nghiệp hóa hữu cơ

Nước thải công nghiệp hữu cơ gây ô nhiễm chủ yếu bắt nguồn từ các ngành công nghiệp sản xuất hóa học và những công đoạn sản xuất hóa học, thành phần chính của axit hữu cơ đối với các phản ứng hóa học kỹ thuật. Dòng ra chứa chất hữu cơ có nguồn gốc và đặc tính khác nhau. Chúng chỉ có thể được loại bỏ bằng quá trình xử lý sơ bộ, đặc biệt xử lý bằng phương pháp sinh học. Nước thải hữu cơ này phát sinh từ các ngành công nghiệp và nhà máy sau:

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hóa hữu cơ

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hóa hữu cơ

– Các nhà máy sản xuất dược, mỹ phẩm và phẩm nhuộm hữu cơ, keo hồ, thuốc nhuộm hữu cơ, chất dán/chất dính, xà phòng, các chất tẩy rửa tổng hợp và biôxit (thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ).

– Các nhà máy sản xuất than gỗ và các lò đốt rác.

– Các nhà máy thuộc da.

– Các nhà máy dệt.

– Các nhà máy sản xuất giấy và xenluloza.

– Các nhà máy rửa các thùng chứa dầu.

– Công nghiệp gia công kim loại.

– Các bệnh viện.

Xử lý Nước thải công nghiệp hóa vô cơ

Nước thải ô nhiễm vô cơ được hình thành chủ yếu trong các ngành công nghiệp sản xuất và khai thác than đá, sản xuất thép, ngành công nghiệp phi kim loại, các cơ sở sản xuất thương mại và trong các ngành công nghiệp xử lý bề mặt kim loại, các quy trình tẩy gỉ sắt bằng axit, các nhà máy mi, các quy trình eloxal.

Nước thải của các ngành công nghiệp loại này chứa một phần lớn chất lơ từng phát sinh ra do quá trình kết tủa và cùng với sự keo tụ hoá học qua bổ sung các muối nhôm, sắt hoặc các chất keo tụ (trong trường hợp này phần lớn là các polyme hữu cơ).

Khi làm sạch khí thải nhiệt độ cao và có làn lượng bụi lớn phát sinh từ các loại khí lò hơi luyện kim, nấu thuỷ tinh, các thì lấy phế thải hoặc đốt bùn thành trò và các vật liệu làm bảng nhóm sẽ sinh ra một lượng nước thải trong đó có chứa muối khoáng và các chất vô cơ dưới cung hoà tan hay không hoà tan, Qui trình làm nguội và là 1 sạch các khí lò hơi luyện kim cần đến 20 ml nước trên mỗi tần kim loại.

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hóa vô cơ

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hóa vô cơ

Trong phương pháp làm sạch khí này, Thước hấp thu những phần tử nhỏ, mịn củạt quặng, siết, than cốc, những phần tử này không thể dàng lắng xuống. Các khỉ hoà tan trong nước, đặc biệt khí cacbon đioxyt và các hợp chất kiềm và kim rửa theo. Trong quá trình nghiên than, vận chuyển và tuyển quãng thường dùng nước, vì vậy nước: chứa một khối lượng lớn các phấn tử than, đá gọi là nước rửa than.

Nước rửa than, đã được quay vòng trở lại sau khi loại bỏ các phần tử đá và thao trong quá trình tuyển hối và lắng. Đối với các loại nước thải khác, ví dụ, từ nhà máy cán thép, sản xuất dầu mỏ, cần lắp đặt thêm một số hệ thống máy móc như tấm hớt bọt hoặc thiết bị hớt bọt, dùng để giữ và loại bỏ các loại dầu mỏ.

Phần cặn của đầu dùng các chất keo tu hoá học để tách ra. Trong nhiều trường hợp, nước thải phát sinh còn chứa các chất rắn và các chất thun cực kỳ có hại. Những chất đó sinh ra từ quá trình rửa khí lò cao chửa xyanua, nước thải từ quá trình công nghiệp chế biến kim loại chứa dung dịch kiểm và axit (lhầu hết không chứa sắt và thường chứa xyanua hoặc cromat), nước thải từ các quy trình cloxal và làm sạch khí thải từ quy trình sản xuất nhôm, trong cả hai trường hợp đều chứa flo.

Các nhà máy xử lý kim loại và khoáng phi kim loại cỡ trung bình và nhỏ được đặt ở nơi mà nước thải được thải vào hè thống cống thải công Công thì nước thải phải được xử lý hoặc làm sạch trước khi thải ra theo đúng những quy định của địa phương. Dưới đây ví dụ điển hình một số chất thải công nghiệp chứa các chất vô cơ thành phần và quá trình làm sạch của mỗi loại chất thải,

1. Xử lý Nước thải từ ngành công nghiệp sản xuất chất khoáng phi kim loại

Trong nhà máy sản xuất các chất liên kết vữa/hố, thuỷ tinh và bêtông đúc sẵn, nước thải phát sinh từ quá trình sửa cát, sỏi và đá vụn hoặc từ các quá trình liên quan như quá trình đánh bóng và nghiền.

Trong các nhà máy sản xuất bétông đúc sẵn, nước thải phát sinh từ quá trình rửa khuôn, máy tóc và các phương tiện vận chuyển.

Trong các nhà máy sản xuất đá vôi, gạch được sản xuất từ vôi tôi và cát mịn bằng khuôn áp lực cao và nung nóng từ 8-10 h.

Nước thải chỉ xuất hiện trong quá trình làm lạnh với hàu lượng dấu nhẹ từ quá trình bơm chân không ngưng tụ hơi nước và phần ngưng từ lò làm cứng.

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải sản xuất chất khoáng phi kim loại

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải sản xuất chất khoáng phi kim loại

Thông thường các dòng thải nóng chảy liên tục với pH lớn hơn 10 (Ca(OH)3 và chứa các chất lơ lửng, hoà tan, đôi khi cũng có các chất hữu cơ và dầu có thể lên tới 50 mg/l.

Các nhà máy xi măng các loại ximăng khác nhau và các vật liệu xây dựng được sản xuất bằng quá trình nghiẻn, khuấy trộn và đốt cháy các vật liệu chứa đá vôi và đất sét.

Tại quy trình này, nước thải phát sinh chủ yếu từ quá trình koại bỏ bụi ẩm sinh ra từ các quy trình sản xuất khác nhau và quá trình loại bỏ phần cận dư thừa sau khi rửa, thường những dòng nước thải ra chỉ chứa các chất và cơ.

Ngày nay các nhà máy sản xuất xi măng sử dụng lọc bụi tĩnh điện vì vậy giảm đáng kể một khối lượng nước. Trong các nhà máy sản xuất sử sử dụng cao lanh, thạch anh và khoáng chất.

Nước thải từ nhà máy sản xuất sứ được chia thành bốn loại: nước thải từ quy trình kết tủa quy trình lắng, nước thải sinh hoạt; nước thải trắng, nước thải chứa phenol. Nước thải chính được gọi là nước thải trắng.

Nếu sản xuất chậu rửa, bồn rửa và các loại tương tự, có thể cần các phân xưởng làm cứng và các phân xưởng mạ điện kết hợp với các công việc khác.

Nước thải trắng chủ yếu chứa các chất vô cơ lơ lửng sinh ra từ quá trình sử dụng vật liệu thỏ. Chúng có màu đục và các chất ô nhiễm láng rất chậm.

Đa số các chất rắn lơ lửng có kích thước từ 10 cm đến 1m hoặc bé hơn. Nói chung, nước thải chứa 100 đến 500 mg/l chất lơ lửng và trong suốt quá trình rửa máy tóc, rửa sàn lên tới 10-50 g/l.

Các nhà máy sản xuất sứ cũng cần một khối lượng lớn nhiệt cho quá trình đổi sản phẩm. Nếu dùng khí đốt hoặc dầu có thể không có nước thải. Song, hầu hết các trường hợp trong các máy phát điện có thể phát sinh khí.

Ngoài ra còn có nước nhựa đường, thước khi chia phenol với hàm lượng phenol từ 4000 đến 8000 tung phát sinh từ quy trình làm lạnh máy tạo khí trong các đường ống lâm lạnh khí và nước rửa.

Trong các ngành công nghiệp gốm, nước thải từ quá trình làm sạch xưởng, các phương tiện vận chuyén và các thiết bị chế biến. Nước thải nhiễm các chất khoáng trong đất mịn. Độ đục hữu cơ này ấn định đến mức mà không thể làm sạch nước thật chỉ sau vài ngày hoặc sau vài tuấn lảng.

2. Xử lý Nước thải từ công nghiệp sản xuất kim loại

Trong các ngành sản xuất vật liệu cơ bản và hàng hoá thành phẩm có nhiều nhánh công nghiệp khác nhau, ví dụ, sản xuất ôtô và sản xuất máy bay, ngành đóng tàu, sản xuất đồ trang sức, dụng cụ và đồ dùng gia đình và sản xuất dụng cụ quang học, cơ khí – Chế tạo và kỹ thuật điện V.v.

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải sản xuất kim loại

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải sản xuất kim loại

Chủng sử dụng sở lớn các chất hoá học khác nhat với mục đích để làm lạnh kim loại, tấy dầu mỡ, oxyt, pha chế kim loại cho việc sơn, làm bóng bể mặt và chống ti v,v,

Trong quy trình sản xuất, các sản phẩm được xử lý liên tục lần lượt (qua các bẻ hoá học nối tiếp nhait, Các sản phẩm khi ra khỏi mỗi bẻ hoá học thường được ngâm với nước để loại bỏ vết tích của dung dịch hoá học khỏi bề mặt của kim loại. Căn cứ mức độ nổg độ các loại có chất độc hại nước thai có thể chia ra như sau:

– Nước thải từ quá trình ngắm các sản phẩm có các dung dịch nhĩ tường (xà phòng, aptalin, napthensụnfonal, các chất tẩy rửa…).

– Thẩn có đặc được loại bỏ sau khi phân huỷ các chất hoạt tính (axit, kiềm, kim loại) và Sr làm giàu các trạp chất lạ.

– Bản cô đặc: áp dụng cho các bồn rửa khép kín được sử dụng sau các bổn loá học. Sau khi đạt đến mức có lạc nhất định chúng không phát sinh cúc chất có hại và một phẳn các chất hoá học được sử dụng bổ sung cho các bồn hoá học khi các chất hoá học bị giảm đi do quá trình bay hơi. Bởi vậy, thinh thoảng mới thải ra.

– Tái sử dụng từ các máy trao đổi ion. Vì lý do kinh tế và kỹ thuật trong các phân xưởng trao đổi ion, đặc biệt trong các nhà máy lớn chúng được hoạt động với hệ thống tuẫn hoàn nước rửa.

– Các dung dịch có chất hoà tan lớn hơn 100 g trên lít là cung dịch cô đặc, những dung dịch có nồng độ thấp hơn là bán cô đặc. Vì lý do công nghệ trong quá trình sản xuất, nồng độ của của các chất cô đặc không vượt quá 10-20% nồng độ của dung dịch có sẵn trong bồn. Đối với nước rửa người ta đã đưa ra một giới hạn gần đúng: nước rửa có nồng độ 0,5 đến 2 lần hàm lượng của nước hoạt tính sử dụng trong mỗi giờ, nồng độ của các chất trong nước của từ 0,5 đến 3% nồng độ của các bé cùng trước.

3. Xử lý Nước thải từ các nhà máy tuyến, làm giàu quặng và khoảng chất

Nước thải từ các nhà máy làm giàu quáng có thành phần chủ yếu là các chất và cơ phát sinh từ quá trình tuyển quặng, làm giàu quậng, v,v,

Trong các loại nước thải từ mỏ than, có năm loại có chất lượng và thành phân khác nhau:

– Nước hầm mỏ.

– Nước từ các giếng mỏ.

– Nước thải từ quá trình tuyển và rửa than.

– Nước thải từ quá trình luyện cốc,

– Nước thải từ quá trình làm nguội cốc.

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải nhà máy tuyến, làm giàu quặng và khoảng chất

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải nhà máy tuyến, làm giàu quặng và khoảng chất

4. Xử lý Nước thải từ ngành công nghiệp hóa học

Nước thải Vô cơ được thải từ các quá trình sản xuất hóa học các chất vô cơ như axit sunfuric, nitric và clohydric; các chất kiềm như là xút, natri cacbonat (soda) và clorua.

Nước thải từ ngành công nghiệp sản xuất: phân bón và kali cacbonat, fluorin, pentasunfua; axit axetic và các nhà máy hạt nhân có tính chất đặc biệt. Thành phần chính của nước thải là chất vô cơ, ví dụ như axit, kiềm và kiềm thổ cùng với các loại muối dễ tan hoặc khó tan.

Nước thải từ các nhà máy sản xuất thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu, năng lượng, thuốc nổ, xà phòng, chất tẩy rửa chữa thêm các vật chất vô cơ có gốc và những đặc tính khác nhau.

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hóa học

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hóa học

Quy trình công nghệ Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, Hệ thống xử lý nước thải sản xuất, Hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Căn cứ vào lưu lượng, thành phần và tính chất nước thải đầu vào và chất lượng nước thải sau xử lý, công nghệ xử lý nước thải của một số loại hình sản xuất công nghiệp, hệ thống xử lý nước thải sản xuất như sau:

Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất, nước thải công nghiệp

Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất, nước thải công nghiệp

Bể thu gom hệ thống xử lý nước thải công nghiệp.

Nước thải sản xuất, nước thải công nghiệp được thu gom và dẫn về Hệ thống xử lý nước thải qua mương tách rác trước khi chảy vào bể thu gom. Mương tách rác được bố trí máy tách rác thô tự động để tách các thành phần cặn, rác có kích thước lớn. Tại bể thu gom, nước thải sẽ được bơm chìm bơm về cụm bể xử lý.

Bể tách dầu, sân phơi cát xử lý nước thải sản xuất.

Nước thải từ bể thu gom Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp được bơm qua lược rác tinh  để tách các thành phần rác và cặn có kích thước lớn hơn trước khi chảy vào bể tách dầu. Tại bể tách dầu, thành phần dầu mỡ có trong nước thải sẽ được giữ lại và thu vào bồn chứa dầu. Nước thải sau khi tách dầu sẽ tự chảy vào bể điều hòa xử lý nước thải tập trung.

Cát lắng ở đáy bể tách dầu sẽ được định kỳ xả về sân phơi cát xử lý nước thải sản xuất. Phần nước trong sẽ được dẫn về bể thu gom hệ thống xử lý nước thải công nghiệp để bơm đi xử lý.

Bể điều hòa xử lý nước thải tập trung.

Tại bể điều hòa xử lý nước thải tập trung, nước thải sẽ được khuấy trộn đều dưới tác dụng của thiết bị sục khí chìm để ổn định lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm. Thiết bị sục khí chìm trong bể điều hòa xử lý nước thải tập trung sẽ giúp tránh tình trạng yếm khí phát sinh mùi hôi trong bể. Nước thải từ bể điều hòa xử lý nước thải tập trung sau đó sẽ được bơm chìm bơm đến công trình xử lý tiếp theo.

Cụm bể trung hoà – keo tụ – tạo bông – lắng hóa lý xử lý nước thải công nghiệp.

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ Xử lý nước thải công nghiệp, Xử lý nước thải sản xuất tại Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng

Tư vấn, Thiết kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ Xử lý nước thải công nghiệp, Xử lý nước thải sản xuất tại Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng

Nước thải từ bể điều hòa xử lý nước thải tập trung được bơm lên bể trung hoà xử lý nước thải công nghiệp. Tại đây, Xút hoặc Axít được châm vào để điều chỉnh pH nước thải tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình keo tụ diễn ra. Tiếp đến PAC tiếp tục được châm vào để keo tụ các tạp chất có trong nước thải.

Sau khi keo tụ, nước thải sẽ qua bể tạo bông xử lý nước thải công nghiệp. Tại đây, dung dịch Polymer Anion được châm vào bể để tăng khả năng kết dính của các bông cặn, nhằm xử lý hiệu quả chất lơ lửng trong nước thải.

Hỗn hợp bông cặn và nước thải được dẫn qua bể lắng hóa lý nhằm tách bông cặn và nước thải. Bông cặn kết dính sẽ lắng xuống đáy bể lắng, nước tách bùn sẽ chảy vào máng thu về cụm bể sinh học  thiếu khí, hiếu khí xử lý nước thải sản xuất để tiến hành quá trình xử lý sinh học tiếp theo.

Phần bùn sinh ra sau quá trình lắng sẽ được dẫn vào bể thu gom bùn và sẽ được bơm vào bể chứa bùn T11.

Cụm bể xử lý thiếu khí – hiếu khí xử lý nước thải sản xuất.

Nước thải sau bể lắng hóa lý xử lý nước thải công nghiệp tự chảy về cụm bể xử lý thiếu khí – hiếu khí xử lý nước thải sản xuất Tại đây, các thành phần ô nhiễm COD, BOD, N, P,… sẽ được xử lý thông qua hoạt động của các vi sinh vật thiếu khí và hiếu khí có trong hỗn hợp bùn hoạt tính.

Trong đó, Nitơ sẽ được xử lý thông qua 2 quá trình như sau:

Quá trình Nitrat hóa: là quá trình chuyển hóa các hợp chất Nitơ ở dạng hữu cơ thành Nitơ ở dạng Nitrit, Nitrat nhờ các vi sinh hiếu khí trong bể sinh học hiếu khí

Quá trình khử Nitrat: là quá trình khử các hợp chất Nitơ ở dạng Nitrat thành Nitơ tự do nhờ các vi sinh vật thiếu khí trong bể thiếu khí xử lý nước thải sản xuất

Trong bể hiếu khí  xử lý nước thải sản xuất hệ vi sinh vật hiếu khí tồn tại dưới dạng bông bùn lơ lửng có vai trò chuyển hoá các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O… Để cung cấp dưỡng khí cho vi sinh hoạt động và duy trì trạng thái lơ lửng cho bùn hoạt tính, không khí được cấp vào bể qua hệ thống đĩa phân phối khí mịn. Lượng không khí được cấp cho bể hiếu khí xử lý nước thải sản xuất từ máy thổi khí cung cấp lượng oxy cần thiết cho quy trình xử lý hiếu khí nước thải sản xuất công nghiệp. Tại cụm xử lý sinh học hiếu khí duy trì oxy hòa tan trong bể > 2mg/l.

Hỗn hợp bùn và nước cuối bể sẽ được bơm nội tuần hoàn để thực hiện quy trình xử Nitơ. Phần bùn và nước còn lại sẽ được tự chảy vào bể lắng xử lý nước thải công nghiệp

Bể lắng sinh học, bể thu bùn xử lý nước thải công nghiệp.

Tại bể lắng sinh học xử lý nước thải công nghiệp, quá trình tách pha xảy ra, bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy bể lắng sinh học, nước trong sẽ tiếp tục chảy qua trung gian xử lý nước thải sản xuất.

Bùn hoạt tính sau khi lắng sẽ được thu hồi về ngăn thu bùn xử lý nước thải công nghiệp. Tại đây, bùn hoạt tính sẽ được bơm nội tuần hoàn lại về các bể sinh học thiếu khí – hiếu khí để ổn định nồng độ vi sinh. Bùn dư sẽ được bơm vào bể chứa bùn xử lý nước thải công nghiệp.

Bể trung gian, bể khử trùng xử lý nước thải sản xuất.

Nước tại bể trung gian xử lý nước thải sản xuất sẽ được bơm về máy ép bùn để vệ sinh băng tải. Nước chảy sang bể khử trùng nước thải sản xuất, hóa chất Chlorine sẽ được bơm vào để khử trùng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (kq = 1.0, kf = 1.0).

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất ở Vùng Đông Nam Bộ Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất ở Vùng Đông Nam Bộ Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh

Bể chứa bùn xử lý nước thải công nghiệp.

Lượng bùn thải sinh ra từ quá trình xử lý hoá lý và bùn dư sinh học được thu gom về bể chứa bùn nhằm ổn định lượng bùn và tách pha bùn nước.

Bùn sẽ được bơm đến máy ép bùn băng tải để làm giảm độ ẩm của bùn. Dung dịch Polymer Cation được châm vào hỗn hợp bùn nhằm tăng hiệu quả kết dính bông cặn trước khi ép bùn, độ ẩm của bùn sau ép sẽ giảm xuống đáng kể (còn khoảng 75% – 80%). Lượng bùn sau ép sẽ được tiếp tục đem phơi khô để làm giảm độ ẩm nhằm mục đích giảm chi phí xử lý bùn.

Phần nước dư tại bể chứa bùn như máy ép bùn và nước thải sinh hoạt phát sinh tại nhà máy sẽ được dẫn về bể thu gom xử lý nước thải công nghiệp để xử lý.

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ở Vùng Đông Nam Bộ Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ở Vùng Đông Nam Bộ Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh

Chi phí xử lý 1m3 nước thải công nghiệp

Căn cứ theo Điều 6. Mức phí Nghị Định 53/2020/NĐ-CP NGÀY 05/05/2020 Quy Định Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

a) Cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ) áp dụng phí cố định tính theo khối lượng nước thải (không áp dụng mức phí biến đổi) như sau:

– Năm 2020, áp dụng mức phí 1.500.000 đồng/năm.

– Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, áp dụng theo Biểu sau:

Số TT Lưu lượng nước thải bình quân (m3/ngày) Mức phí (đồng/năm)
1 Từ 10 đến dưới 20 4.000.000
2 Từ 5 đến dưới 10 3.000.000
3 Dưới 5 2.500.000

b) Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3 /ngày trở lên: phí tính theo công thức sau: F = f + C.

Trong đó:

– F là số phí phải nộp.

– f là mức phí cố định: 1.500.000 đồng/năm (kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi là 4.000.000 đồng/năm); trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau quý I, số phí phải nộp tính cho thời gian từ quý cơ sở bắt đầu hoạt động đến hết năm, mức phí cho 01 quý = f/4.

– C là phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra, hàm lượng thông số ô nhiễm của từng chất có trong nước thải và mức thu đối với mỗi chất theo Biểu dưới đây:

Số TT Thông số ô nhiễm tính phí Mức phí (đồng/kg)
1 Nhu cầu ô xy hóa học (COD) 2.000
2 Chất rắn lơ lửng (TSS) 2.400
3 Thủy ngân (Hg) 20.000.000
4 Chì (Pb) 1.000.000
5 Arsenic (As) 2.000.000
6 Cadimium (Cd) 2.000.000

c) Thông số ô nhiễm (thuộc diện phải thực hiện đo đạc, kê khai và tính phí) được xác định căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với nước thải hiện hành. Trường hợp nước thải của cơ sở chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng thì căn cứ vào thông số ô nhiễm có trong hồ sơ môi trường (hồ sơ đã được cơ quan quản lý nhà nước về môi trường phê duyệt, xác nhận).

d) Lượng nước thải/ngày được xác định theo số liệu đo đạc thực tế hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp khu vực Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp khu vực Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ

Công ty chuyên Tư vấn, Thiết kế, Thi công lắp đặt thiết bị công nghệ Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công nghiệp

Công ty TNHH Công Nghệ TKT là Công Ty chuyên Tư vấn, Thiết Kế, Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công nghiệp tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,Thành phố Cần Thơ, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, Xử lý nước thải công nghiệp, Xử lý nước thải sản xuất do chúng tôi Tư Vấn – Thiết Kế – Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị đảm bảo chất lượng, Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Nước Thải Công Nghiệp QCVN 40 2011/BTNMT và giá cả cạnh tranh, phù hợp với yêu cầu thực tế của Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Nhà máy, Nhà xưởng và Chủ Đầu Tư.

Quý khách cần Tư Vấn – Thiết Kế – Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công nghiệp.

Hãy liên hệ cho Công Ty TNHH Công nghệ TKT tại số HotLine 0888.49.3737

Hoặc cung cấp thông tin qua địa chỉ email: mail@tkttech.vn

Chúng tôi sẽ phản hồi lại các bạn trong thời gian sớm nhất.

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất khu vực Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất khu vực Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ

Bạn nên xem các bài viết liên quan Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công nghiệp:

QCVN 40 2011/BTNMT Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Nước Thải Công Nghiệp

XỬ LÝ NƯỚC CẤP TP HCM

XỬ LÝ NƯỚC CẤP ĐẮK LẮK

Hệ thống bộ bình lọc thiết bị cột lọc nước giếng khoan gia đình ở Đắk Lắk

Lọc Phèn Đắk Lắk

XỬ LÝ NƯỚC CẤP ĐẮK NÔNG

Lọc Nước Đắk Nông Hệ thống bộ bình lọc phèn, thiết bị cột lọc nước giếng khoan gia đình

MÁY LỌC NƯỚC

LÕI LỌC NƯỚC

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

HOÁ CHẤT XỬ LÝ NƯỚC

5/5 (27 Reviews)
5/5 (23 Reviews)